Người
đeo chú này tuy chưa vào Đàn liền thành người đã vào tất cả Đàn, cùng đồng hạnh
với người đã vào Đàn, chẳng bị ác mộng tội nặng tiêu diệt . Nếu có kẻ khởi tâm
ác hướng đến thỉ chẳng thể làm hại cho người trì chú này được. Tất cả lạc dục
mong cầu đều được thành tựu.
117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA KÀLI KALAHÀ )
118. Tỳ yết la ha tỳ bà đà ( VIGRAHA VIVÀDA )
119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )
120. Đột lật nễ mật đa, a mãng ngải lược dạ ( DURNI MINTA AMAMÏGALLYA )
121. Bả ba tỳ na thiết nễ ( PÀPA VINA’SANI )
122. Tát bà dược phu la sát sa nễ bà la ni ( SARVA YAKSÏA RAKSÏASA NIVARANÏI )
123. sa la ni tát lệ ( SARANÏI SARE )
124. Bà la bà la ( BALA BALA )
125. Bà la bạt để ( BALAVATI )
126. Xà gia xà gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả ( JAYA JAYA TUMAMÏ SÏYA )
127. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )
128. Tát bà ca lam ( SARVA KÀRAMÏ)
129. Tất đoạn đổ bật địa gia sa đà gia ( SIDDHYAMÏ TUME VIDYA SÀDHAYA )
130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ ( SARVA MANÏDÏALA SÀDHANI )
131. Xà gia tất đề ( JAYA SIDDHE )
132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE SUSIDDHE )
133. Tất đà gia tất đà gia ( SIDDHYA SIDDHYA )
134. Bột địa gia, bột địa gia ( BUDDHYA BUDDHYA )
135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI PÙRANÏI )
136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt đá mẫu lật đê ( SARVA VIDYA ADHIGATA MÙRTTE
)
137. Xà du đát lệ xà gia bạt để ( JAYOTTARI JAYAVATI )
138. Sắt xá để ( SÏTÏHATI )
139. Để sắt xá để sắt xa ( TISÏTÏAù TISÏTÏA )
140. Tam muội gia ma nỗ ba lại gia ( SAMAYAM ANUPÀLAYA )
141. Đát tha nghiệt đa du đề ( TATHÀGATA ‘SUDDHE )
142. Tỳ gia bà lô ca gia đô ma ( Tôi tên là…. ) tả ( VYAVALOKAYA TUMAMÏ SÏYA )
143. A sắt tra bật hiệt lam , ma ha bà gia đà lỗ ni ( ASÏTÏA BHIRIRAMÏ MAHÀ
BHAYA DÀRUNÏI )
144. Tát la tát la( SARA SARA )
145. Bát la tát la, bát la tát la ( PRASARA PRASARA )
146. Tát bà phiệt la noa tỳ du đạt nễ ( SARVA AVARANÏA VI’SODHANE )
147. Tam mạn đa ca la man trà la du đề ( SAMANTA KÀRA MANÏDÏALA ‘SUDDHE )
148. Tỳ nghiệt đê, tỳ nghiệt đê ( VIGATE VIGATE )
149. Tỳ nghiệt đa mạt lê du đạt nễ ( VIGATA MALE ‘SODHANE )
150. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )
151. Tát bà bạt ba tỳ du đề ( SARVA PÀPA VI’SUDDHE )
152. Mạt la tỳ du đề ( MARA VIGATE )
153. Đế xà bạt để, bạt chiết la bạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )
154. Đề lệ lô chỉ gia địa sắt xỉ để, sa ha ( TRAILOKYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
155. Tát bà đát tha nghiệt đa mẫu la đà tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA TATHÀGATA
MURDDHA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )
156. La bà bồ đề tát đỏa , tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA BODHISATVA ABHISÏIKTE
SVÀHÀ )
157. Tát bà đề bà đa, tỳ sắc ngật đề, sa ha ( SARVA DEVATA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )
158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà lệ, địa sắt xỉ để, sa ha (SARVA
TATHÀGATA HRÏDAYE ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đệ, sa ha ( SARVA TATHÀGATA
SAMAYA SIDDHE SVÀHÀ )
160. Ấn điệt lệ, ấn đà la bạt để, ấn đà la tỳ gia bà lô cát để, sa ha (INDRE
INDRAVATI INDRAVYAVALOKITE SVÀHÀ )
161. Bột la ế mê, bột la ế mê, bột la ha ma địa du sắt để, sa ha (BRAHME BRAHME
BRAHMA ADHYUSÏTÏE SVÀHÀ )
162. Tỷ sắt nỗ na ma tất cát lật để, sa ha ( VISÏNÏU NAMASKRÏTE SVÀHÀ )
163. Ma hê thấp phộc la na ma tất cát lật để, sa ha ( MAHE’SVARA NAMASKRÏTE
SVÀHÀ )
164. Bạt chiết la đà la , bạt chiết la ba ni, bà la tỳ lê gia, địa sắt xỉ để,
sa ha ( VAJRADHÀRA VAJRAPÀNÏI BALA VÌRYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
165. Tiểu lị để la sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA SVÀHÀ )
166. Tỳ lô trà ca gia, sa ha ( VIRÙDÏHAKÀYA SVÀHÀ )
167. Tỳ lô ba xoa gia, sa ha ( VIRÙPÀKSÏAYA SVÀHÀ )
168. Bùi thất la mãn noa gia, sa ha ( VAI’SRAVANÏÀYA SVÀHÀ )
169. Chiết đốt lặc ma ha la xà, na ma tất cát lật đa gia, sa ha ( CATUR MAHÀ
RÀJA NAMASKRÏTÀYA SVÀHÀ )
170. Bà lỗ noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA SVÀHÀ )
171. Na già tỳ lô chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )
172. Đề bà nghiệt nãi biều, sa ha ( DEVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
173. Na già nghiệt nãi biều, sa ha ( NÀGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
174. Dược xoa nghiệt nãi biều, sa ha ( YAKSÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
175. Kiện đạt bà nghiệt nãi biều, sa ha ( GANDHRVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
176. A tô la nghiệt nãi biều, sa ha ( ASURAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
177. Già lỗ trà nghiệt nãi biều, sa ha ( GURUDÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
178. Khẩn na la nghiệt nãi biều, sa ha ( KINNARAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
179. Ma hô la già nghiệt nãi biều, sa ha ( MAHORAGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
180. Hạt la sát sa nghiệt nãi biều, sa ha ( RÀKSÏASAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ
181. Ma nỗ sái biều, sa ha ( MUNUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )
182. A ma nỗ sái biều, sa ha ( AMANUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )
183. Tát bà già lạc hê biều , sa ha ( SARVA GRAHE BHYAHÏ SVÀHÀ )
184. Tát bà bộ để biều , sa ha ( SARVA BHÙTE BHYAHÏ SVÀHÀ )
185. Bế lệ để duệ biều, sa ha ( PRETE BHYAHÏ SVÀHÀ )
186. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE BHYAHÏ SVÀHÀ )
187. Aùng ba tát ba lệ biều, sa ha ( APASMARE BHYAHÏ SVÀHÀ )
188. Cát lý nãi biều , sa ha ( KUMBHÀNÏDÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
189.Án ( OMÏ )
190.Độ lô độ lô, sa ha ( DHURU DHURU SVÀHÀ )
191. Đổ lô đổ lô, sa ha ( TURU TURU SVÀHÀ )
192. Mâu lô mâu lô, sa ha ( MURU MURU SVÀHÀ )
193. Ha na tát bà thiết đổ lỗ ấp ma ma tả, sa ha ( HANA SARVA ‘SATRÙNÀMÏ MAMA
SÏYA SVÀHÀ )
194. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra, bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… )
tả, sa ha ( DAHA DAHA SARVA DUSÏTÏA PRADUSÏTÏA MAMA SÏYA SVÀHÀ )
195. Bát già bát già tát bà bát la để gia thiết ca, bát la để gia mật đa la, ma
ma ( Tôi tên là…. ) tả, sa ha ( PACA PACA SARVA PRATYARTHIKA PRATYÀMITRA MAMA
SÏYA SVÀHÀ )
196. Thời phộc lật đa gia, sa ha ( JVALITÀYA SVÀHÀ )
197. Bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )
198. Địa bát đa thời phộc la gia, sa ha ( DÌPTA JVALÀYA SVÀHÀ )
199. Tam mạn đa bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( SAMANTA PRAJVALITÀYA SVÀHÀ
)
200. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha ( MANÏIBHADRÀYA SVÀHÀ )
201. Bố lật noa bạt đà la gia, sa ha ( PÙRNÏABHADRÀYA SVÀHÀ )
202. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ KÀLÀYA SVÀHÀ )
203. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA SVÀHÀ )
204. Dược khất sử ni ấp , sa ha ( YAKSÏINÏÌNÀMÏ SVÀHÀ )
205. Hạt la sát tư ấp, sa ha ( RAKSÏASÌNÀMÏ SVÀHÀ )
206. A ca xa ma để ấp, sa ha ( ÀKA’SA MATRÏNÀMÏ SVÀHÀ )
207. Tam mãn đạt la nễ bà tất nễ ấp, sa ha ( SAMUDRA NIVÀSINÏÌNÏÀMÏ SVÀHÀ )
208. Hạt la để lị chiết lam , sa ha ( RÀTRÏ CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
209. Địa bà sa chiết lam, sa ha ( DIVASA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
210. Để lị tán địa gia chiết lam, sa ha ( TRISANTYA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
211. Bệ la chiết lam, sa ha ( VELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
212. A bệ la chiết lam, sa ha ( AVELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
213. Hạt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA HÀRE BHYAHÏ SVÀHÀ )
214. Hạt bà tán đà la ni , hô lô hô lô, sa ha ( GARBHA SANDHÀRANÏI HULU HULU
SVÀHÀ )
215. Án, sa ha ( OMÏ SVÀHÀ )
216. Tát bà, sa ha ( SVÀHÏ SVÀHÀ )
217. Bộ phiệt, sa ha ( BHÙHÏ SVÀHÀ )
218. Bộ lỗ bộ phiệt, sa ha ( BHÙRBHÙHÏ SVÀHÀ )
219. Chất tán chất tán, sa ha ( CITÏI CITÏI SVÀHÀ )
220. Phí tán phí tán, sa ha ( VITÏI VITÏI SVÀHÀ )
221. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ SVÀHÀ )
222. Đà la ni, sa ha ( DHARANÏI SVÀHÀ )
223. ác kỳ nễ, sa ha ( AGNI SVÀHÀ )
224. Đế thù bà bố, sa ha ( TEJO VAPU SVÀHÀ )
225. Chỉ lý chỉ lý, sa ha ( CILI CILI SVÀHÀ )
226. Tỷ lý tỷ lý, sa ha ( SILI SILI SVÀHÀ )
227. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ)
228. Mạn trà la tất địa duệ, sa ha ( MANÏDÏALA SIDDHYE SVÀHÀ )
229. Mạn trà la bạn đà duệ, sa ha ( MANÏDÏALA BANDHAYE SVÀHÀ )
230. Tư ma bạn đạt ni, sa ha ( ‘SÌMA BANDHANI SVÀHÀ )
231. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA JAMBHA SVÀHÀ )
232. Tất đam bà, tất đam bà, sa ha ( STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ )
233. Sân đà, sân đà , sa ha ( CCHINDHA CCHINDHA SVÀHÀ )
234. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA BHINDHA SVÀHÀ )
235. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA BANDHA SVÀHÀ )
236. Mâu hối già mâu hối già, sa ha ( MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ )
237. Ma ni tỳ dụ đề, sa ha ( MANÏI ‘SUDDHE SVÀHÀ )
8. Địa sắt xỉ đa, bạt chiết lệ, sa ha ( ADHISÏTÏITA VAJRE SVÀHÀ )
Quán Đỉnh Ấn Chú :
1. Án ( OMÏ )
2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA VARE )
3. Phộc la phộc la ( VARA VARA )
4. Bát la phộc la tỳ du đề ( PRAVARA VI’SUDDHE )
5. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )
6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )
7. Sa ha ( SVÀHÀ )
Kết Giới Chú :
1. Án ( OMÏ )
2. A mật lật đa phiệt lệ ( AMRÏTA VARE )
3. Nghiệt bà lạc sát ni ( GARBHA RAKSÏANÏI )
4. A yết la sa ni ( AKARSÏANÏI )
5. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )
6. Phán tra, phán tra ( PHATÏ PHATÏ )
7. Sa ha ( SVÀHÀ )
Phật Tâm Chú :
1. Án ( OMÏ )
2. Tỳ ma lệ ( VIMALE )
3. Xà gia phiệt để ( JAYA VATI )
4. A mật lật đế ( AMRÏTE )
5. Hàm hàm hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ HÙMÏ )
6. Phán tra, phán tra, phán tra, phán tra, sa ha ( PHATÏ PHATÏ PHATÏ PHATÏ
SVÀHÀ )
Tâm Trung Tâm Chú :
1. Án ( OMÏ )
2. Bạt la bạt la ( BHARA BHARA )
3. Tâm bạt la ( SAMÏBHARA )
4. Ấn địa lật gia ( INDRIYA )
5. Tỳ du đạt nễ ( VI’SODHANE )
6. Hàm hàm ( HÙMÏ HÙMÏ )
7. Tằng lô già lệ ( KURU CALE )
8. Sa ha ( SVÀHÀ )
Bấy giờ Đức Thế Tôn nói Thần Chú này xong, liền bảo Đại Phạm rằng :” Nếu có ai
tạm nghe Đà La Ni này thì tất cả mọi tội chướng của kẻ trai lành, người nữ thiện
ấy đều được trừ diệt. Nếu hay tụng trì thì nên biết người ấy tức là thân Kim
Cương, lửa chẳng thể thiêu đốt được. Này Đại Phạm ! Ông nên biết việc này: Tại
Đại Thành Ca Tỳ La, lúc Đồng Tử La Hầu La ở trong thai mẹ. Mẹ Ngài tên là Gia
Du Đà La vốn là người nữ thuộc dòng tộc Thích Ca. Khi bà tự nhảy vào hầm lửa
thì La Hầu La đang nằm trong thai mẹ ghi nhớ Chú này nên hầm lửa lớn kia liền
biến thành ao sen. Đây là uy lực của Thần Chú này, do nhân duyên ấy mà lửa chẳng
thể thiêu đốt được.”
Bấy giờ,
Đại Phạm bạch với Đức Phật rằng :’ Thế Tôn ! Nếu muốn viết
chép Chú này thì phải làm theo phép tắc nào ? “
Đức Phật bảo :” Đại Phạm ! Trước tiên nên kết Đàn. Ở dưới đất, đặt một cái bình
chứa đầy nước thơm. Bên trong Đàn vẽ làm hai Hoa Sen, hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 đóa
sen. Bốn mặt chung quanh đều tạo râu nhụy hoa sen.
Lại làm một đóa sen hé nở lớn, cuối thân hoa treo lụa đẹp.
Lại làm một hoa sen 8 cánh, trên mỗi cánh hoa làm một cây kích Tam Xoa, trên
thân hoa treo lụa đẹp.
Lại làm một hoa sen 8 cánh, ở giữa Tâm Hoa làm một cái chày Kim Cương, trên mỗi
cánh hoa cũng làm một cái chày, cuối thân hoa treo lụa đẹp.
Lại làm một hoa sen 8 cánh, mỗi cánh hoa đều làm một cây búa
Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một cây đao, thân hoa cũng vẽ treo
lụa đẹp.Lại vẽ làm một cây kiếm, ở trên vỏ kiếm vẽ hoa, trên cuối thân hoa cũng
treo lụa đẹp.
Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một vỏ ốc ( Loa )
Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một sợi dây lớn ( Quyến sách )
Lại làm một hoa sen, ở trong Tâm Hoa vẽ làm một trái châu rực lửa ( Hỏa Diễm Châu
)
Sau dó đốt hương, rải hoa, dâng thức ăn uống quả trái, mọi loại cúng dường.
Nếu có người muốn vẽ chép đeo Chú này cần phải y theo Pháp vẽ kết Đàn như vậy,
còn phương pháp của Đàn khác chẳng được xen lẫn vào. Sai người viết Chú, trước
tiên phải tắm gội sạch sẽ mặc áo mới sạch, ăn 3 loại Bạch Thực là : Sữa, Lạc (
Bơ ) Cơm trắng. Không cứ là giấy, lụa, trúc, vải, các vật… mỗi loại đều được
phép dùng để viết chép Chú này.
Nhất
Thiết Phật Tâm Ấn Chân Ngôn :
1. Án (OMÏ )
2. Bạt chiết la bạt để ( VAJRA VATI )
3. Bạt chiết la bát la để sắt xỉ đa du đề ( VAJRA PRATISÏTÏITA ‘SUDDHE )
Nếu có
người thọ trì Thần chú này thì nơi cư ngụ được thù thắng . Nếu có thể viết chép
Thần chú rồi đeo trên cổ hoặc cột trên cánh tay thì người đó hay thành tất cả
việc thanh tịnh tối thắng . Thường được Chư Thiên , Long Vương ủng hộ. Lại được
Chư Phật , Bồ Tát ghi nhớ . Kim Cương Mật Tích , Tứ Thiên Đại Vương ( 4 Đại
Thiên Vương ) Thiên Đế Thích, Đại Phạm Thiên Vương , Tỳ Nữu Thiên , Đại Tự Tại
Thiên, Câu Ma La Quân Chúng , Tỳ Na Dạ Ca , Đại Hắc Thiên, Nan Đề Kê Thuyết
Thiên ….. ngày đêm thường theo ủng hộ người trì chú này .
Lại được Ma Đế Kiến Noa Thiên chúng với các Thiên Thần chúng Tự Tại khác cũng
theo ủng hộ.
- Lại được Chư Ma Thiên chúng với các quyến thuộc , chư Thần có đại uy đức của
thần chú là :Ương Câu Thi Thần, Bạt Chiết La Thần , Thương Yết La Thần ,Ma Mạc
Kê Thần, Tỳ Câu Tri Thần , Đa La Thần , Ma Ha Ca La Thần , Bộ Đa Thần , Chước Yết
La Ba Ni Thần , Đại Lực Thần , Trường Thọ Thiên , Ma Ha Đề Tỳ Thần , Ca La Yết
Ni Thần , Hoa X ỉ Thần , Ma Ni Châu Kế Thần , Kim Kế thần , Tân Nghiệt La La
Khí Thần , Điển Man Thần , Ca La La Lợi Thần , Tỳ Câu Thần , Kiên Lao Địa Thần
, Ô Đà Kế Thi Thần , Thập Phiệt Lật Đa Na Na Thần , Đại Nộ Thần , Chấp Kiếm Thần,
Ma Ni Quang Thần ,Xà Tri Ni Thần , Nhất Xà Tra Thần , Phất Đà La Ba Lợi Ni Thần
, Lăng Kê Thuyết Thần và vô vô lượng Chư Thiên Thần khác ……các Thiên chúng ấy đều
đến ủng hộ.
Nếu Thần Chú này được đeo trên thân, tay thì Quỷ Tử Phụ Mẫu , Ma Ni Bạt Đà Thần
, Lực Thiên , Đại Lực Thiên , Thắng Khí Ni Thần , Câu Tra Đàn Để Thần, Công Đức
Thiên , Đại Biện Thiên……..luôn luôn đi theo ủng hộ.
Nếu có người nữ nào thọ trì Thần Chú này sẽ có thế lực lớn , thường sinh con
quý. Lúc thọ thai thì thai sẽ được an ổn , khi sanh sản được an vui, không có
các bệnh tật, mọi tội tiêu trừ, quyết định không nghi.
Do lực phước đức mà tiền của , lúa gạo được tăng trưởng . Lời bảo ban khiến cho
người tin nhận. Thường được tất cả điều cung kính, nên phải khiết tĩnh . Nếu có
người nam , người nữ, đồng nam , đồng nữ trì chú này sẽ được an vui , không có
bệnh tật, mọi tội tiêu trừ , sắc tướng đẹp đẽ mạnh khoẻ, viên mãn cát tường ,
phước đức tăng trưởng .
Người
đeo chú này tuy chưa vào Đàn liền thành người đã vào tất cả Đàn, cùng đồng hạnh
với người đã vào Đàn, chẳng bị ác mộng tội nặng tiêu diệt . Nếu có kẻ khởi tâm
ác hướng đến thỉ chẳng thể làm hại cho người trì chú này được. Tất cả lạc dục
mong cầu đều được thành tựu.
117. Tát bà yết lị yết la ha ( SARVA KÀLI KALAHÀ )
118. Tỳ yết la ha tỳ bà đà ( VIGRAHA VIVÀDA )
119. Đột táp phạp bát na ( DUHÏSVAPNÀMÏ )
120. Đột lật nễ mật đa, a mãng ngải lược dạ ( DURNI MINTA AMAMÏGALLYA )
121. Bả ba tỳ na thiết nễ ( PÀPA VINA’SANI )
122. Tát bà dược phu la sát sa nễ bà la ni ( SARVA YAKSÏA RAKSÏASA NIVARANÏI )
123. sa la ni tát lệ ( SARANÏI SARE )
124. Bà la bà la ( BALA BALA )
125. Bà la bạt để ( BALAVATI )
126. Xà gia xà gia đổ ma ( Tôi tên là…. ) tả ( JAYA JAYA TUMAMÏ SÏYA )
127. Tát bà đát la ( SARVATRÀ )
128. Tát bà ca lam ( SARVA KÀRAMÏ)
129. Tất đoạn đổ bật địa gia sa đà gia ( SIDDHYAMÏ TUME VIDYA SÀDHAYA )
130. Tát bà mạn trà la sa đạt nễ ( SARVA MANÏDÏALA SÀDHANI )
131. Xà gia tất đề ( JAYA SIDDHE )
132. Tất đề, tô tất đề ( SIDDHE SUSIDDHE )
133. Tất đà gia tất đà gia ( SIDDHYA SIDDHYA )
134. Bột địa gia, bột địa gia ( BUDDHYA BUDDHYA )
135. Bô la ni, bô la ni ( PÙRANÏI PÙRANÏI )
136. Tát bà bật địa gia địa nghiệt đá mẫu lật đê ( SARVA VIDYA ADHIGATA MÙRTTE
)
137. Xà du đát lệ xà gia bạt để ( JAYOTTARI JAYAVATI )
138. Sắt xá để ( SÏTÏHATI )
139. Để sắt xá để sắt xa ( TISÏTÏAù TISÏTÏA )
140. Tam muội gia ma nỗ ba lại gia ( SAMAYAM ANUPÀLAYA )
141. Đát tha nghiệt đa du đề ( TATHÀGATA ‘SUDDHE )
142. Tỳ gia bà lô ca gia đô ma ( Tôi tên là…. ) tả ( VYAVALOKAYA TUMAMÏ SÏYA )
143. A sắt tra bật hiệt lam , ma ha bà gia đà lỗ ni ( ASÏTÏA BHIRIRAMÏ MAHÀ
BHAYA DÀRUNÏI )
144. Tát la tát la( SARA SARA )
145. Bát la tát la, bát la tát la ( PRASARA PRASARA )
146. Tát bà phiệt la noa tỳ du đạt nễ ( SARVA AVARANÏA VI’SODHANE )
147. Tam mạn đa ca la man trà la du đề ( SAMANTA KÀRA MANÏDÏALA ‘SUDDHE )
148. Tỳ nghiệt đê, tỳ nghiệt đê ( VIGATE VIGATE )
149. Tỳ nghiệt đa mạt lê du đạt nễ ( VIGATA MALE ‘SODHANE )
150. Khí sử ni, khí sử ni ( KSÏINÏI KSÏINÏI )
151. Tát bà bạt ba tỳ du đề ( SARVA PÀPA VI’SUDDHE )
152. Mạt la tỳ du đề ( MARA VIGATE )
153. Đế xà bạt để, bạt chiết la bạt để ( TEJAVATI VAJRAVATI )
154. Đề lệ lô chỉ gia địa sắt xỉ để, sa ha ( TRAILOKYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
155. Tát bà đát tha nghiệt đa mẫu la đà tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA TATHÀGATA
MURDDHA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )
156. La bà bồ đề tát đỏa , tỳ sắc ngật để, sa ha ( SARVA BODHISATVA ABHISÏIKTE
SVÀHÀ )
157. Tát bà đề bà đa, tỳ sắc ngật đề, sa ha ( SARVA DEVATA ABHISÏIKTE SVÀHÀ )
158. Tát bà đát tha nghiệt đa hiệt lật đà lệ, địa sắt xỉ để, sa ha (SARVA
TATHÀGATA HRÏDAYE ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
159. Tát bà đát tha nghiệt đa tam muội gia tất đệ, sa ha ( SARVA TATHÀGATA
SAMAYA SIDDHE SVÀHÀ )
160. Ấn điệt lệ, ấn đà la bạt để, ấn đà la tỳ gia bà lô cát để, sa ha (INDRE
INDRAVATI INDRAVYAVALOKITE SVÀHÀ )
161. Bột la ế mê, bột la ế mê, bột la ha ma địa du sắt để, sa ha (BRAHME BRAHME
BRAHMA ADHYUSÏTÏE SVÀHÀ )
162. Tỷ sắt nỗ na ma tất cát lật để, sa ha ( VISÏNÏU NAMASKRÏTE SVÀHÀ )
163. Ma hê thấp phộc la na ma tất cát lật để, sa ha ( MAHE’SVARA NAMASKRÏTE
SVÀHÀ )
164. Bạt chiết la đà la , bạt chiết la ba ni, bà la tỳ lê gia, địa sắt xỉ để,
sa ha ( VAJRADHÀRA VAJRAPÀNÏI BALA VÌRYA ADHISÏTÏITE SVÀHÀ )
165. Tiểu lị để la sắt tra la gia, sa ha ( DHRÏTARÀSÏTÏRÀYA SVÀHÀ )
166. Tỳ lô trà ca gia, sa ha ( VIRÙDÏHAKÀYA SVÀHÀ )
167. Tỳ lô ba xoa gia, sa ha ( VIRÙPÀKSÏAYA SVÀHÀ )
168. Bùi thất la mãn noa gia, sa ha ( VAI’SRAVANÏÀYA SVÀHÀ )
169. Chiết đốt lặc ma ha la xà, na ma tất cát lật đa gia, sa ha ( CATUR MAHÀ
RÀJA NAMASKRÏTÀYA SVÀHÀ )
170. Bà lỗ noa gia, sa ha ( VARUNÏÀYA SVÀHÀ )
171. Na già tỳ lô chỉ đa gia, sa ha ( NÀGAVILOKITÀYA SVÀHÀ )
172. Đề bà nghiệt nãi biều, sa ha ( DEVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
173. Na già nghiệt nãi biều, sa ha ( NÀGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
174. Dược xoa nghiệt nãi biều, sa ha ( YAKSÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
175. Kiện đạt bà nghiệt nãi biều, sa ha ( GANDHRVAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
176. A tô la nghiệt nãi biều, sa ha ( ASURAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
177. Già lỗ trà nghiệt nãi biều, sa ha ( GURUDÏAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
178. Khẩn na la nghiệt nãi biều, sa ha ( KINNARAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
179. Ma hô la già nghiệt nãi biều, sa ha ( MAHORAGAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
180. Hạt la sát sa nghiệt nãi biều, sa ha ( RÀKSÏASAGANÏE BHYAHÏ SVÀHÀ
181. Ma nỗ sái biều, sa ha ( MUNUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )
182. A ma nỗ sái biều, sa ha ( AMANUSÏYE BHYAHÏ SVÀHÀ )
183. Tát bà già lạc hê biều , sa ha ( SARVA GRAHE BHYAHÏ SVÀHÀ )
184. Tát bà bộ để biều , sa ha ( SARVA BHÙTE BHYAHÏ SVÀHÀ )
185. Bế lệ để duệ biều, sa ha ( PRETE BHYAHÏ SVÀHÀ )
186. Tất xá chế biều, sa ha ( PI’SACE BHYAHÏ SVÀHÀ )
187. Aùng ba tát ba lệ biều, sa ha ( APASMARE BHYAHÏ SVÀHÀ )
188. Cát lý nãi biều , sa ha ( KUMBHÀNÏDÏE BHYAHÏ SVÀHÀ )
189.Án ( OMÏ )
190.Độ lô độ lô, sa ha ( DHURU DHURU SVÀHÀ )
191. Đổ lô đổ lô, sa ha ( TURU TURU SVÀHÀ )
192. Mâu lô mâu lô, sa ha ( MURU MURU SVÀHÀ )
193. Ha na tát bà thiết đổ lỗ ấp ma ma tả, sa ha ( HANA SARVA ‘SATRÙNÀMÏ MAMA
SÏYA SVÀHÀ )
194. Đà ha đà ha tát bà đột sắt tra, bát la đột sắt tra, ma ma ( Tôi tên là… )
tả, sa ha ( DAHA DAHA SARVA DUSÏTÏA PRADUSÏTÏA MAMA SÏYA SVÀHÀ )
195. Bát già bát già tát bà bát la để gia thiết ca, bát la để gia mật đa la, ma
ma ( Tôi tên là…. ) tả, sa ha ( PACA PACA SARVA PRATYARTHIKA PRATYÀMITRA MAMA
SÏYA SVÀHÀ )
196. Thời phộc lật đa gia, sa ha ( JVALITÀYA SVÀHÀ )
197. Bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( PRAJVALITÀYA SVÀHÀ )
198. Địa bát đa thời phộc la gia, sa ha ( DÌPTA JVALÀYA SVÀHÀ )
199. Tam mạn đa bát la thời phộc lật đa gia, sa ha ( SAMANTA PRAJVALITÀYA SVÀHÀ
)
200. Ma ni bạt đạt la gia, sa ha ( MANÏIBHADRÀYA SVÀHÀ )
201. Bố lật noa bạt đà la gia, sa ha ( PÙRNÏABHADRÀYA SVÀHÀ )
202. Ma ha ca la gia, sa ha ( MAHÀ KÀLÀYA SVÀHÀ )
203. Ma để lị già noa gia, sa ha ( MATRÏGANÏÀYA SVÀHÀ )
204. Dược khất sử ni ấp , sa ha ( YAKSÏINÏÌNÀMÏ SVÀHÀ )
205. Hạt la sát tư ấp, sa ha ( RAKSÏASÌNÀMÏ SVÀHÀ )
206. A ca xa ma để ấp, sa ha ( ÀKA’SA MATRÏNÀMÏ SVÀHÀ )
207. Tam mãn đạt la nễ bà tất nễ ấp, sa ha ( SAMUDRA NIVÀSINÏÌNÏÀMÏ SVÀHÀ )
208. Hạt la để lị chiết lam , sa ha ( RÀTRÏ CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
209. Địa bà sa chiết lam, sa ha ( DIVASA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
210. Để lị tán địa gia chiết lam, sa ha ( TRISANTYA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
211. Bệ la chiết lam, sa ha ( VELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
212. A bệ la chiết lam, sa ha ( AVELA CARÀNÀMÏ SVÀHÀ )
213. Hạt bà chiết lệ biều, sa ha ( GARBHA HÀRE BHYAHÏ SVÀHÀ )
214. Hạt bà tán đà la ni , hô lô hô lô, sa ha ( GARBHA SANDHÀRANÏI HULU HULU
SVÀHÀ )
215. Án, sa ha ( OMÏ SVÀHÀ )
216. Tát bà, sa ha ( SVÀHÏ SVÀHÀ )
217. Bộ phiệt, sa ha ( BHÙHÏ SVÀHÀ )
218. Bộ lỗ bộ phiệt, sa ha ( BHÙRBHÙHÏ SVÀHÀ )
219. Chất tán chất tán, sa ha ( CITÏI CITÏI SVÀHÀ )
220. Phí tán phí tán, sa ha ( VITÏI VITÏI SVÀHÀ )
221. Đà la ni, sa ha ( DHÀRANÏÌ SVÀHÀ )
222. Đà la ni, sa ha ( DHARANÏI SVÀHÀ )
223. ác kỳ nễ, sa ha ( AGNI SVÀHÀ )
224. Đế thù bà bố, sa ha ( TEJO VAPU SVÀHÀ )
225. Chỉ lý chỉ lý, sa ha ( CILI CILI SVÀHÀ )
226. Tỷ lý tỷ lý, sa ha ( SILI SILI SVÀHÀ )
227. Bột địa gia, bột địa gia, sa ha ( BUDDHYA BUDDHYA SVÀHÀ)
228. Mạn trà la tất địa duệ, sa ha ( MANÏDÏALA SIDDHYE SVÀHÀ )
229. Mạn trà la bạn đà duệ, sa ha ( MANÏDÏALA BANDHAYE SVÀHÀ )
230. Tư ma bạn đạt ni, sa ha ( ‘SÌMA BANDHANI SVÀHÀ )
231. Chiêm bà chiêm bà, sa ha ( JAMBHA JAMBHA SVÀHÀ )
232. Tất đam bà, tất đam bà, sa ha ( STAMBHA STAMBHA SVÀHÀ )
233. Sân đà, sân đà , sa ha ( CCHINDHA CCHINDHA SVÀHÀ )
234. Tần đà tần đà, sa ha ( BHINDHA BHINDHA SVÀHÀ )
235. Bạn đà bạn đà, sa ha ( BANDHA BANDHA SVÀHÀ )
236. Mâu hối già mâu hối già, sa ha ( MOHAYA MOHAYA SVÀHÀ )
237. Ma ni tỳ dụ đề, sa ha ( MANÏI ‘SUDDHE SVÀHÀ )